Tiêu chuẩn Dịch vụ Phát MSI RTP theo chuẩn GMDSS

1.  Một số khái niệm

  • Dịch vụ phát MSI RTP (sau đây được gọi tắt là Dịch vụ) (MSI Broadcasting Service on RTP): Dịch vụ do Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam cung cấp để phát quảng bá các thông tin an toàn hàng hải cho các phương tiện thủy qua thoại trên kênh 16 VHF. Các Thông tin An toàn Hàng hải bao gồm: Cảnh báo hành hải (gồm các báo hiệu hàng hải, thông báo độ sâu luồng, chướng ngại vật nguy hiểm, thông báo tập trận bắn đạn thật trên biển …); Cảnh báo khí tượng (gồm các tin bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm…); Thông tin tìm kiếm, cứu nạn và cảnh báo cướp biển/tấn công có vũ trang; Dự báo thời tiết biển.
  • Bản tin MSI RTP (RTP MSI message): Bản tin an toàn hàng hải RTP
  • Bản tin sai lệch (Discrepancy message): Bản tin MSI RTP có sự sai lệch về số câu vượt quá 5% tổng số câu của bản tin nguồn.
  • Canh thu (Watch-keeping): Việc trực canh để tiếp nhận các bản tin MSI RTP.
  • Phiên phát thành công (Successful transmission session): Phiên phát được thực hiện theo lịch phát được công bố và được ít nhất 1 máy thu tiếp nhận thành công.
  • Trung tâm thu giám sát (Receiving Supervision Center): Đơn vị thuộc hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam, được trang bị thiết bị thích hợp để giám sát chất lượng dịch vụ.
  • Vùng biển A1 (Sea area A1): Vùng nằm trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất 1 Đài thông tin duyên hải sử dụng sóng vô tuyến VHF mà ở đó tiến hành báo động cấp cứu bằng DSC có hiệu lực, vùng như vậy thường có phạm vi từ 30 nm đến 50 nm tính từ Đài thông tin duyên hải.
  • Kênh 16 VHF (Channel 16 VHF): Kênh thông tin liên lạc thoại trên tần số 156,800 Mhz, được sử dụng để thu phát các thông tin cấp cứu, khẩn cấp, an toàn và an ninh hàng hải.
  • Đài tàu (Ship station): Một đài vô tuyến điện có sử dụng tần số thuộc nghiệp vụ di động hàng hải đặt trên tàu, thuyền và các phương tiện nổi khác.
  • Phương tiện thử (Test Facility): Đài tàu thực hiện các yêu cầu, đề nghị của Đài thông tin duyên hải về mặt thông tin liên lạc để phục vụ công tác đo kiểm, xác định các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
  • Vùng dịch vụ (Service area): Vùng biển mà một Đài tàu có thể sử dụng dịch vụ phát MSI RTP.
  • Ngôn ngữ (Language): Ngôn ngữ mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để phát các bản tin MSI RTP.
  • Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability): Tỷ lệ thời gian mà Đài thông tin duyên hải sẵn sàng cung cấp dịch vụ phát MSI RTP.
  • Độ chính xác thông tin, CCXTT  (Information Accuracy): Mức độ chính xác về nội dung thông tin giữa bản tin nguồn do các cơ quan cấp tin nguồn cung cấp và bản tin MSI RTP mà các Đài tàu thu được từ Đài thông tin duyên hải qua thoại.
  • Độ chính xác về thời gian phát, CCXTG (Transmission time Accuracy): Độ chính xác về thời gian kể từ khi Đài thông tin duyên hải bắt đầu phát bản tin MSI RTP so với lịch phát đã được công bố. Khoảng thời gian sai số cho phép là ±1,5 min so với thời gian quy định theo lịch phát.
  • Thời gian xử lý nguồn tin, TXLNT (Information Processing Time): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được nội dung bản tin cơ quan cấp nguồn tin tới khi bản tin MSI RTP sẵn sàng được phát đi.
  • Tỷ lệ phát thành công, TTC (Successful broadcasting Ratio): Tỷ lệ số phiên phát MSI thành công trên tổng số phiên phát đi.
  • Hỗ trợ khách hàng (Customer support): Việc giải đáp thắc mắc, hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ phát MSI RTP.

2. Yêu cầu dịch vụ

STT

Tên tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Vùng dịch vụ

Vùng biển A1

2

Ngôn ngữ

Tiếng Việt, Tiếng Anh

3

Độ khả dụng dịch vụ

≥ 98%

4

Độ chính xác thông tin

≥ 95%

5

Độ chính xác về thời gian phát

≥ 95%

6

Thời gian xử lý nguồn tin

≤ 20 phút

7

Tỷ lệ phát thành công

≥ 95%

8

Hỗ trợ khách hàng

  • Thời gian cung cấp dịch vụ khách hàng: 24/7
  • Thời gian hỗ trợ dịch vụ ≥  90%.