Tiêu chuẩn Dịch vụ Trực canh Cấp cứu Thoại không theo chuẩn GMDSS

1. Một số khái niệm

  • Dịch vụ trực canh cấp cứu thoại (sau đây được gọi tắt là Dịch vụ) (Radio Telephone Distress Watch-keeping Service): Dịch vụ do Hệ thống Đài thông tin duyên hải Việt Nam để tiếp nhận các cuộc gọi cấp cứu thoại trên tần số 7903kHz từ các phương tiện bị nạn, sau đó xử lý, chuyển tiếp tới các cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn và hỗ trợ về mặt kết nối thông tin trong quá trình tìm kiếm, cứu nạn giữa các đơn vị trên bờ với các phương tiện bị nạn và với các phương tiện tham tìm kiếm, cứu nạn khác.
  • Phương tiện bị nạn có trang bị thiết bị báo động cấp cứu thoại (sau đây được gọi là phương tiện bị nạn)  (Facility in distress equipped with Radio telephone device): Phương tiện hoạt động trên biển bị nạn có trang bị các thiết bị thu phát thoại trên tần số 7903kHz cần sự trợ giúp khẩn cấp từ các phương tiện khác cũng như từ đất liền.
  • Phương tiện thử báo động cấp cứu thoại (sau đây được gọi là phương tiện thử) (Facility transmitting distress test alert via radio telephone): Phương tiện hoạt động trên biển được trang bị các thiết bị thông tin thoại không theo GMDSS, có nhiệm vụ hỗ trợ Đài  thông tin duyên hải trong công tác xác định yêu cầu.
  • Vùng biển A1 (Sea area A1): Vùng nằm trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất 1 Đài thông tin duyên hải sử dụng sóng vô tuyến tần số rất cao (VHF) mà ở đó tiến hành báo động bằng DSC có hiệu lực, vùng như vậy thường có phạm vi từ 30 nm đến 50 nm tính từ Đài thông tin duyên hải.
  • Vùng biển A2 (Sea area A2): Vùng trừ vùng biển A1, trong giới hạn vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải sử dụng sóng vô tuyến tần số trung bình (MF) mà ở đó tiến hành báo động bằng phương thức gọi chọn số (DSC) có hiệu lực. Vùng này thường có cự ly thông tin mở rộng tới 150 nm (không gồm vùng A1). Trong thực tế, vùng này thường có thể đạt được trong vòng 400 nm.
  • Vùng biển A3 (Sea area A3): Vùng trừ vùng biển A1 và A2, trong giới hạn phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh INMARSAT mà ở đó có thể thực hiện báo động liên tục. Vùng này được coi là hợp lệ giữa khoảng vĩ tuyến 700 Bắc và 700 Nam (không gồm vùng A1 và A2).
  • Vùng biển A4 (Sea area A4): Vùng ngoài vùng biển A1, A2 và A3. Bản chất là các vùng cực của trái đất từ vĩ tuyến 700 Bắc đến cực Bắc và từ vĩ tuyến 700 Nam đến cực Nam nhưng không gồm bất kỳ các vùng khác.
  • Xử lý báo động cấp cứu (Distress alert processing): Quá trình hoạt động từ khi Đài thông tin duyên hải tiếp nhận, xử lý và gửi các thông tin cần thiết về báo động cấp cứu thoại tới các cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn thích hợp.
  • Vùng dịch vụ (Service area): Vùng biển mà phương tiện bị nạn có thể sử dụng dịch vụ trực canh cấp thoại.
  • Thời gian trực canh (Watch-keeping time): Thời gian Đài thông tin duyên hải thực hiện trực canh để sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu thoại từ phương tiện bị nạn.
  • Ngôn ngữ trực canh (Watch-keeping language): Ngôn ngữ mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để tiếp nhận, xử lý các thông tin cấp cứu thoại từ các phương tiện bị nạn.
  • Độ khả dụng dịch vụ, D (Availibility): Tỷ lệ thời gian trong đó Đài thông tin duyên hải sẵn sàng tiếp nhận các báo động cấp cứu thoại của  phương tiện bị nạn.
  • Tỷ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công, QoS (Ratio of successfully proceeded distress alert): Tỷ số giữa số cuộc báo động cấp cứu thoại được xử lý thành công trên tổng số các cuộc báo động cấp cứu thoại.
  • Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn,TBN (Acknowledgement time): Khoảng thời gian được tính từ khi phương tiện bị nạn phát báo động cấp cứu thoại cho tới khi nhận được báo nhận từ Đài thông tin duyên hải.
  • Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn, TCBC (Time for forwarding radio telephone distress information to Search and Rescuse Agencies): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được báo động cấp cứu thoại và chuyển tiếp tới các Cơ quan phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.
  • Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn, TCTBT (Time for forwarding search and rescuse information to vessel in distress): Khoảng thời gian được tính từ khi Đài thông tin duyên hải nhận được yêu cầu gửi các thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn tới phương tiện bị nạn từ các đơn vị trên bờ cho tới khi các thông tin cần thiết được chuyển tiếp tới phương tiện bị nạn.
  • Phương thức liên lạc với các đơn vị trên bờ (Communication method with shore-based Agencies): Phương thức liên lạc mà Đài thông tin duyên hải có thể sử dụng để liên lạc với đơn vị trên bờ, phục vụ cho công tác xử lý báo động cấp cứu.
  • Hỗ trợ khách hàng (Customer support): Việc giải đáp thắc mắc, hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng, cung cấp thông tin liên quan cho khách hàng về dịch vụ trực canh cấp cứu thoại.

2. Yêu cầu dịch vụ

STT

Tên tiêu chí

Chỉ tiêu

1

Vùng dịch vụ

Vùng biển A1, A2, A3

2

Thời gian trực canh

24/7

3

Ngôn ngữ trực canh

Tiếng Anh

4

Độ khả dụng dịch vụ

≥ 98,6%

5

Tỉ lệ báo động cấp cứu được xử lý thành công

≥ 95%

6

Thời gian báo nhận đến phương tiện bị nạn

≤ 2,5 phút

7

Thời gian chuyển tiếp báo động cấp cứu tới các cơ quan phối hợp TKCN

≤ 15 phút

8

Thời gian chuyển tiếp thông tin phục vụ TKCN tới phương tiện bị nạn

≤ 15 phút

9

Phương thức liên lạc với các đơn vị trên bờ

Bằng Thoại, Fax, Email

10

Hỗ trợ khách hàng

  • Thời gian cung cấp dịch vụ khách hàng: 24/7
  • Thời gian hỗ trợ khách hàng ≥  90%.