Ngư trường khai thác nghề vây vụ cá Bắc 2020-2021

1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

2. Vùng biển Trung Bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông

- Khu vực có khả năng khai thác cao

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 115o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 115o00’E.

3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

- Khu vực có khả năng khai thác cao

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o30’N – 9o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 8o00’N – 8o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 7o00’N – 8o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 7o00’N – 7o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 9o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 9o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 9o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 110o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 105o30’E - 107o00’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

4. Vùng biển Tây Nam Bộ

- Khu vực có khả năng khai thác cao

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 9o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.