Về thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng

Thứ Hai, 31/08/2020, 14:41 GMT+7

HPG-107-2020

 

Vùng biển

: Hải Phòng

Tên luồng

: Hải Phòng

 

 

 

        Căn cứ bình đồ độ sâu luồng hàng hải Hải Phòng được hoàn thành ngày 25/8/2020; Thừa ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải miền Bắc thông báo thông số kỹ thuật của luồng hàng hải Hải Phòng (độ sâu được xác định bằng máy hồi âm tần số 200kHz tính đến mực nước "số 0 hải đồ") như sau:

        1. Đoạn Lạch Huyện (từ phao số 0 đến cặp phao số 29, 30):

        a. Đoạn luồng từ phao số 0 đến vùng quay tàu Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 160m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -12,9m (âm mười hai mét chín).

        Lưu ý: - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -12,4m, nằm về phía biên phải luồng, từ phao số 23 kéo dài về phía hạ lưu khoảng 490m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 20m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng thay đổi từ 330m đến 435m);

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -12,1m, nằm về phía biên phải luồng, từ phao số 23 đến vùng quay tàu trước Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 210m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng thay đổi từ 435m đến 550m);

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -11,3m, nằm về phía biên trái luồng, từ thượng lưu phao số 22 khoảng 750m đến hạ lưuCảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 60m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng thay đổi từ 330m đến 550m).

        b. Đoạn luồng từ thượng lưu vùng quay tàu Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng đến cặp phao số 29, 30:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 120m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -7,0m (âm bảy mét).

        c. Vùng quay tàu trước Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng:

        Trong phạm vi vùng quay tàu được giới hạn bởi đường tròn đường kính 660m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°48'11.3"

106°54'31.8"

20°48'07.7"

106°54'38.6"

 

 

Độ sâu đạt: -11,9m (âm mười một mét chín).

        Lưu ý: - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -10,8m, tại khu vực bên phải của vùng quay tàu, đối diện với Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng. Bề rộng dải cạn tính từ biên vùng quay tàu vào khoảng 240m;

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -10,6m, tại khu vực thượng lưu Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng, từ góc cầu phía thượng lưu Cảng Công ten nơ quốc tế Hải Phòng về hạ lưu khoảng 400m, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 85m.

        2. Đoạn kênh Hà Nam (từ cặp phao số 29, 30 đến cặp phao số 43, 46):

          Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: -6,8m (âm sáu mét tám).

        Lưu ý: - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,3m, nằm phía biên trái luồng, từ thượng lưu phao số 30 khoảng 80m đến thượng lưu phao số 36 khoảng 60m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 30m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 130m);

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,3m, nằm phía biên phải luồng, từ phao số 43 kéo dài về phía hạ lưu khoảng 335m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

        3. Đoạn Bạch Đằng (từ cặp phao số 43, 46 đến cửa kênh Đình Vũ):

        a. Đoạn luồng từ cặp phao số 43, 46 đến thượng lưu cặp phao số 51, 56 khoảng 650m:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu  đạt: -7,0m (âm bảy mét).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,3m, nằm phía biên phải luồng, từ phao số 43 kéo dài về phía thượng lưu khoảng280m. Khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 15m (tại khu vực này luồng tàu có bề rộng 160m).

        b. Đoạn luồng từ thượng lưu cặp phao số 51, 56 khoảng 650m đến cửa kênh Đình Vũ:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,8m (âm sáu mét tám).

        Lưu ý: - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,0m, nằm về phía biên phải luồng, từ hạ lưu phao số 53 khoảng 350m đến thượng lưu phao 57 khoảng 200m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 22m.

        c. Vùng quay tàu trước cảng Đình Vũ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 260m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°50'40.1"

106°46'08.5"

20°50'36.5"

106°46'15.2"

        Độ sâu đạt: -7,0m (âm bảy mét).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,6m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu, tại khu vực phao S1, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 30m.

        4. Đoạn Sông Cấm (từ cửa kênh Đình Vũ đến bến phà Bính):

        a. Đoạn luồng từ cửa kênh Đình Vũ đến thượng lưu cảng Nam Hải khoảng 50m:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,9m (âm sáu mét chín).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,6m, nằm về phía biên phải luồng, từ thượng lưu phao số 63 khoảng 200m đến hạ lưu phao số 65 khoảng 165m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 8m.

           b. Đoạn luồng từ thượng lưu cảng Nam Hải đến thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,4m (âm sáu mét tư).

        Lưu ý: - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,5m, nằm phía biên phải luồng, tại khu vực đăng tiêu SC3, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m;

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,8m, dài khoảng 55m, nằm phía biên phải luồng, tâm dải cạn cách đăng tiêu SC5 về phía thượng lưu khoảng 75m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 5m.

          c. Đoạn luồng từ thượng lưu cầu số 1 cảng Hải Phòng đến bến phà Bính:

        Trong phạm vi đáy luồng hàng hải rộng 80m, được giới hạn và hướng dẫn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu đạt: -6,4m (âm sáu mét tư).

        Lưu ý:

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -6,1m, nằm về phía biên phải luồng, đối diện với hạ lưu cầu số 9 cảng Hải Phòng, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 3m;

        - Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -5,6m, nằm về phía biên phải luồng, từ thượng lưu phao số 73 khoảng 220m đến thượng lưu phao số 73 khoảng 420m, khu vực rộng nhất lấn vào luồng khoảng 10m.

        d. Vùng quay tàu cảng Chùa Vẽ: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°51'47.8"

106°43'34.0"

20°51'44.2"

106°43'40.8"

        Độ sâu đạt: -5,4m (âm năm mét tư).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -3,8m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 30m.

        e. Vùng quay tàu hạ lưu cảng Cấm: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'23.5"

106°42'53.5"

20°52'19.9"

106°43'00.3"

        Độ sâu đạt: -5,5m (âm năm mét rưỡi).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -4,7m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 10m.

          f. Vùng quay tàu trước cảng Hải Phòng: Trong phạm vi vùng quay tàu thiết kế được giới hạn bởi đường tròn đường kính 220m, tâm có tọa độ:

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

20°52'11.5"

106°41'06.2"

20°52'07.9"

106°41'13.0"

        Độ sâu đạt: -5,5m (âm năm mét rưỡi).

        Lưu ý: Dải cạn có độ sâu nhỏ nhất -4,6m, nằm về phía biên phải của vùng quay tàu, khu vực rộng nhất lấn vào vùng quay tàu khoảng 30m.       

HƯỚNG DẪN HÀNG HẢI

        Các phương tiện thuỷ hành hải trên luồng hàng hải Hải Phòng đi đúng tuyến luồng, theo hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng, đồng thời lưu ý các khu vực có dải cạn nêu trên./.

Ghi chú: - Hải đồ cần cập nhật: VN50007, V14N0007, VN50008, V14N0008;

              - Truy cập bản tin Thông báo hàng hải điện tử tại địa chỉ http://www.vms-north.com.vn.

(Nguồn Tổng công ty bảo đảm ATHH miền Bắc)