• 1. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T7-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía nam vịnh chảy theo hướng đông bắc và hướng về phía eo biển Quỳnh Châu với tốc độ trung bình khoảng 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu thế ấm hơn và dao động từ 29,5- 30,4oC, trung bình 29,8oC .

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy cũng chủ yếu có hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,3- 30,3oC, trung bình 29,8oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy chủ yếu có hướng bắc và đông băc tốc độ trung bình 0,4 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,7 hải lý/giờ, khu vực KĐ 108o00’ -111o00’, VĐ 15o00’-17o00’ xuất hiện xoáy thuận. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,4 -31,0oC, trung bình 28,1oC. Khu vực biển từ Quảng Ngãi đến Nha Trang xuất hiện khối nước có nhiệt độ thấp hơn 27,5oC (giá trị nhỏ nhất khoảng 25,4oC).

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở vị trí : KĐ 114o00’ -116o00’ VĐ 16o00’-18o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,7 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 25,9 -30,1oC, trung bình 28,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Tồn tại các vùng xoáy ở vị trí: KĐ 110o00’ -113o00’, VĐ 12o00’-15o00’; và KĐ 112o00’ -115o00’, VĐ 11o00’-13o00’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 lớn nhất 2,14 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 27,0 - 30,0oC, trung bình 28,7oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại các vùng xoáy ở vị trí: KĐ 109o00’ -111o00’, VĐ 07o00’- 10o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 29,7 - 33,0oC, trung bình 29,5oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

          Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110 tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,2 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,1 - 30,4oC, trung bình 29,1oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

           Dòng chảy hầu hết có hướng nam và đông nam, hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 hải lý/giờ và lớn nhất 0,5 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,0- 30,2oC, trung bình 29,7oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 07/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E và từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E và từ 111o30’E - 112o00’E

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực từ Khánh Hòa đến Ninh Thuận có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E (ô Q24, Q25)

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E..

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E không kể ô Q25.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E và từ 111o00’E – 113o30’E

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 07/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực cách bờ biển Nam Định khoảng 20 hải lý có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực từ đảo Hòn Mê đến Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N –19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 1200’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’ – 17º00’N, kinh độ đông từ 110º00’E - 111º30’E và từ 113º00’E - 113º30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 16º00’N, kinh độ đông từ 111º00’E - 111º30’E và từ 113º00’E - 114º00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 15º30’N, kinh độ đông từ 110º30’E - 111º30’E và từ 113º30’E - 114º00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’ – 15º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 111º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 106º30’E - 108º00’E và từ 108º30’E - 109º30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 106º00’E - 107º30’E và từ 108º00’E - 110º00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º00’N và kinh độ đông từ 105º30’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 105º30’E - 106º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 104º00’E - 104º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 103º30’E - 104º00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 07/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ đến 15o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ đến 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E ngoại trừ ô S24

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E và từ 111o00’E - 113o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E và từ 104o00’E - 104o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 07/2017
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M7).

      + Khu vực đảo Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực đảo Hòn Mê có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 07/2017 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E (ô Q15)

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E trừ ô Q15.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E (ô V20, W20)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 115o00’E ngoại trừ ô V20, W20

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E, từ 113o00’E – 114o00’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 113o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T6-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, Dòng chảy từ phía nam vịnh chảy theo hướng đông bắc và hướng về phía eo biển Quỳnh Châu với tốc độ trung bình khoảng 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 1,8 hải lý/giờ, phía đông bắc đảo Bạch Long Vỹ xuất hiện khu vực nước trồi. Nhiệt độ nước biển dao động từ 26,4- 28,7oC, trung bình 27,5 oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến giữa Vịnh

      - Phía nam vịnh Dòng chảy cũng chủ yếu có hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất 1,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 27,4- 28,9oC, trung bình 28,1oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy chủ yếu có hướng bắc và đông băc tốc độ trung bình 0,8 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,3 hải lý/giờ, khu vực KĐ 108o00’ -111o00’, VĐ 14o00’-16o00’ xuất hiện xoáy thuận. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,9 -30,5oC, trung bình 28,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: tồn tại các khu vực xoáy ở phía đông bắc quần đảo Hoàng Sa: KĐ 113o00’ -116o00’ VĐ 18o00’-20o00’ và KĐ 112o00’ -114o00’ VĐ 16o00’-17o30’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,6 hải lý/giờ, lớn nhât 1,8 hải lý /giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,2 -30,0oC, trung bình 28,1oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và tồn tại các vùng xoáy ở vị trí: KĐ 111o00’ -113o30’, VĐ 11o00’-13o00’ và KĐ 113o00’ -116o00’, VĐ 12o00’-14o00’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 lớn nhất 2,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 27,3-29,4oC, trung bình 28,8oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: tồn tại các vùng xoáy ở vị trí: KĐ 109o00’ -111o00’, VĐ 07o00’-09o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,6 - 32,9oC, trung bình 29,4oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

          Dòng chảy chủ yếu có hướng đông bắc và xu hướng áp sát ven bờ với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110 dòng chảy chủ yếu có hướng bắc và đông bắc, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,3 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,4 - 30,9oC, trung bình 27,9oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

           Dòng chảy hầu hết có hướng từ Cà Mau đến Phú Quốc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 hải lý/giờ và lớn nhất 0,4 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,3- 31,7oC, trung bình 30,0oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 06/2017
    • 1. Vùng biển cử vịnh Bắc Bộ và quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’ - 17o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E - 114o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’ - 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’ - 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E và từ 110o00’E - 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 114o00’E

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực từ Phú Yên đến Khánh Hòa có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o00’N và từ 12o00’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E và từ 112o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E và từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 114o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E, từ 111o00’E - 111o30’E và từ 112o00’E - 113o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E và từ 112o30’E – 113o30’E

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 06/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N –19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’ – 16º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º00’ – 14º30’N và kinh độ đông từ 110º30’E - 111º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13º00’ – 14º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 111º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º30’ – 13º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 112º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º00’ – 12º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E và từ 112º00’E -112º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º00’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 108º30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º30’N – 11º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 108º00’E - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º00’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 110º30’E - 111º30’E.

       + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 111º00’E - 111º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º30’N và kinh độ đông từ 105º30’E - 106º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 107º30’E - 108º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 104º00’E - 104º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 06/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực đảo Hòn Mê, có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ đến 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ đến 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ đến 14o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ đến 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực ngoài khơi Khánh Hòa, có vĩ độ bắc từ 11o30’ đến 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E và từ 108o30’E - 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E và từ 108o30’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E và từ 108o00’E - 110o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o00’E, từ 109o30’E - 110o30’E, từ 111o00’E - 111o30’E và từ 112o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Không có khu vực ước đạt cao

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’- 09o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 06/2017 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực phía tây quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực phía tây quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E không kể đến các khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình trước đó.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E và từ 112o00’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E và từ 112o30’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E và từ 112o00’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E và từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E và từ 111o00’E – 111o30’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E và từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E và từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 113o30’E.

  • 12. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 06/2017
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực cách đảo Hòn Mê 15 hải lý về phía đông có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam, tây nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô M7).

      + Khu vực ven bờ Nam Định có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực cách đảo Hòn Mắt 15 hải lý về phía đông có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E..

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E và từ 108o00’E - 108o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E và từ 107o30’E - 108o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 05/2017 (Phần 4)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 05/2017 (Phần 3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T5-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E (ô Z14).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E (ô X15).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E (ô W16).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E (ô Y17).

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 21