• 1. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 03/2017 (P4)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, dòng chảy hướng từ eo Lôi Châu chảy theo hướng tây,  áp sát dọc theo ven bờ từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,14 hải lý/giờ, lớn nhất 0,41 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,8- 25,1oC, trung bình 22,6oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến giữa Vịnh

      - Phía nam vịnh dòng chảy có xu hướng đi vào từ cửa vịnh lên khu vực 19000’ độ vĩ bắc, hợp cùng với dòng chảy khu vực phía bắc vịnh và hướng vào ven bờ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh với tốc độ trung bình 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 22,9- 25,7oC, trung bình 22,9oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Từ ven bờ đến kinh tuyến 110o00’ độ kinh đông và dòng chảy có hướng chủ yếu 180 độ, với tốc độ trung bình 0,8 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,8 hải lý/giờ. Khu vực giới hạn từ KĐ 110o00’-111o00’ và VĐ từ 6o00’-15o00’ là vùng xáo trộn mạnh bởi hệ thống dòng chảy ven bờ và dòng chảy ngoài khơi. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 24,3 -27,5oC, trung bình 25,9oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (165 độ) với tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,59 hải lý /giờ. Phía bắc quần đảo Hoàng Sa tồn tại một xoáy thuận ở vị trí: KĐ 111o30’ -114o00’, VĐ 17o00’-18o30’ .Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 22,8 -28,6oC, trung bình 25,9oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại hai vùng xoáy nghịch ở vị trí:  KĐ 113o00’ -115o00’, VĐ 14o00’-16o00’ và KĐ 111o00’ -113o00’, VĐ 09o00’-12o30’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,53  lớn nhất 1,62 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,79 -27,94oC, trung bình 27,08oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (174o). Tốc độ dòng chảy trung bình 0,43 hải lý/giờ, lớn nhất 1,16 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,1 - 30,5oC, trung bình 27,8oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và tây nam, khu vực ven bờ dòng chảy luôn có xu hướng áp sát bờ từ Bình Thuận đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,59 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,20 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,7 - 29,4oC, trung bình 27,5oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng Tây và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,17 hải lý/giờ và lớn nhất 0,68 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,9 - 29,9oC, trung bình 29,8oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương T03/2017 (Phần 4)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E (ô T20).

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 3. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 03/2017 (P3)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, dòng chảy hướng từ eo Lôi Châu áp sát dọc theo ven bờ từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,14 hải lý/giờ, lớn nhất 0,56 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,0- 25,1oC, trung bình 22,1oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh

      - Phía nam vịnh dòng chảy có xu hướng đi vào từ cửa vịnh lên khu vực 19000’ độ vĩ bắc, hợp cùng với dòng chảy khu vực phía bắc vịnh và hướng vào ven bờ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh với tốc độ trung bình 0,25 hải lý/giờ, lớn nhất 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,5- 25,3oC, trung bình 22,9oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Từ ven bờ đến kinh tuyến 110o00’ độ kinh đông và dòng chảy có hướng chủ yếu 180 độ, với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,7 hải lý/giờ. Khu vực giới hạn từ KĐ 110o00’-111o00’ và VĐ từ 6o00’-15o00’ là vùng xáo trộn mạnh bởi hệ thống dòng chảy ven bờ và dòng chảy ngoài khơi. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 22,8-25,8oC, trung bình 24,4oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (173 độ) với tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,48 hải lý /giờ. Phía bắc quần đảo Hoàng Sa tồn tại một xoáy thuận ở vị trí: KĐ 112o30’ -114o00’, VĐ 17o00’-18o30’ .Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 21,8 -29,6oC, trung bình 25,5oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại hai vùng xoáy nghịch ở vị trí:  KĐ 113o00’ -115o00’, VĐ 14o00’-16o00’ và KĐ 114o00’ -116o00’, VĐ 12o00’-13o30’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,53  lớn nhất 1,72 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,49 -27,64oC, trung bình 27,04oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông:  Tồn tại hai vùng xoáy thuận vùng ở vị trí : KĐ 109o00’-111o00’, VĐ 9o00’-11o30’, và KĐ 108o00’-110o30’, VĐ 5o30’-07o00’. Khu vực quần đảo Trường Sa xuất hiện vùng xoáy nghịch từ KĐ 111o00’-113o00’, VĐ 7o30’-10o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,49 hải lý/giờ, lớn nhất 1,64 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,2 - 29,8oC, trung bình 27,9oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và tây nam, khu vực ven bờ dòng chảy luôn có xu hướng áp sát bờ từ Bình Thuận đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,56 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,9 - 28,6oC, trung bình 27,3oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng Tây và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,15 hải lý/giờ và lớn nhất 0,64 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,6 - 29,4oC, trung bình 28,7oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 03/2017 (Phần 3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực phía tây bắc quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực phía tây bắc quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực phía đông bắc quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề câu vàng cá ngừ đại dương T03/2017 (Phần 2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực phía tây bắc quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực phía đông bắc quần đảo Hoàng Sa, có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 12o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

        3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 03/2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh, dòng chảy hướng từ eo Lôi Châu áp sát dọc theo ven bờ từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,14 hải lý/giờ, lớn nhất 0,56 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,0- 25,1oC, trung bình 22,1oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh

      - Phía nam vịnh dòng chảy có xu hướng đi vào từ cửa vịnh lên khu vực 19000’ độ vĩ bắc, hợp cùng với dòng chảy khu vực phía bắc vịnh và hướng vào ven bờ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh với tốc độ trung bình 0,25 hải lý/giờ, lớn nhất 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 20,5- 25,3oC, trung bình 22,9oC và có xu hướng ấm hơn và tăng dần từ ven bờ đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      -  Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Từ ven bờ đến kinh tuyến 110o00’ độ kinh đông và dòng chảy có hướng chủ yếu 180 độ, với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,7 hải lý/giờ. Khu vực giới hạn từ KĐ 110o00’-111o00’ và VĐ từ 6o00’-15o00’ là vùng xáo trộn mạnh bởi hệ thống dòng chảy ven bờ và dòng chảy ngoài khơi. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 22,8-25,8oC, trung bình 24,4oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy chủ yếu có hướng tây nam (173 độ) với tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,48 hải lý /giờ. Phía bắc quần đảo Hoàng Sa tồn tại một xoáy thuận ở vị trí: KĐ 112o30’ -114o00’, VĐ 17o00’-18o30’ .Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 21,8 -29,6oC, trung bình 25,5oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: tồn tại hai vùng xoáy nghịch ở vị trí:  KĐ 113o00’ -115o00’, VĐ 14o00’-16o00’ và KĐ 114o00’ -116o00’, VĐ 12o00’-13o30’, tốc độ dòng chảy trung bình 0,53  lớn nhất 1,72 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,49 -27,64oC, trung bình 27,04oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông:  Tồn tại hai vùng xoáy thuận vùng ở vị trí : KĐ 109o00’-111o00’, VĐ 9o00’-11o30’, và KĐ 108o00’-110o30’, VĐ 5o30’-07o00’. Khu vực quần đảo Trường Sa xuất hiện vùng xoáy nghịch từ KĐ 111o00’-113o00’, VĐ 7o30’-10o00’. Tốc độ dòng chảy trung bình 0,49 hải lý/giờ, lớn nhất 1,64 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,2 - 29,8oC, trung bình 27,9oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và tây nam, khu vực ven bờ dòng chảy luôn có xu hướng áp sát bờ từ Bình Thuận đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,56 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,9 - 28,6oC, trung bình 27,3oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng Tây và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,15 hải lý/giờ và lớn nhất 0,64 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,6 - 29,4oC, trung bình 28,7oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 03/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực từ đảo Bạch Long Vĩ đến đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực gần cửa vịnh Bắc Bộ có vĩ độ bắc từ 17o30’N –18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º30’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 110º30’ - 111º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’ – 17º00’N và kinh độ đông từ 113º00’ - 114º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’ – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 110º00’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º30’E - 107º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 107º00’E - 107º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 108º30’E - 109º00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º30’ – 11º00’N và kinh độ đông từ 109º00’ - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10º00’ – 10º30’N và kinh độ đông từ 108º30’ - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 10º00’N và kinh độ đông từ 108º30’ - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 109º00’ - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 107º30’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 108º00’ - 108º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 108º30’ - 109º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 107º00’ - 107º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 106º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 07º30’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 107º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 104º00’ - 104º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 03/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía đông nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6, M7).

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực phía nam quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o00’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ đến 12o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ đến 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ đến 11o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’- 09o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 03/2017
    • - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực trung tâm vịnh Bắc Bộ, có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K9, K10).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6, M7).

      + Khu vực phía nam, tây nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E (ô K8, L8).

      + Khu vực cách đảo Hòn Mê, Hòn, Mát khoảng 30 hải lý về phía đông có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E (ô J9, J10)

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực phía nam đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực gần cửa vịnh Bắc Bộ có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 03/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E-114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E - 114o30’E (ô Y14)

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ - 15o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E (ô S17).

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E (ô R31)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E (ô T33)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E (ô U34)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 06o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E (ô T35)

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 03/2017 (Phần 1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực phía đông quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực phía tây quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E

       - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N và kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 15o00’N và kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 11o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

       3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 12. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      Dòng chảy từ cửa vịnh áp sát theo ven đảo Hải Nam lên phía bắc, kết hợp cùng dòng chảy qua eo Quỳnh Châu và nhập cùng dòng chảy áp sát ven bờ tây VBB từ Quảng Ninh xuống đến Đà Nẵng với tốc độ trung bình 0,21 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 1,64 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 18,5- 23,6oC, trung bình 21,5oC và có xu hướng tăng dần từ ven bờ Quảng Ninh đến cửa Vịnh.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      Dòng chảy từ khu vực sát ven bờ đến 110o00’ độ kinh đông và trải dài từ Huế đến 5o30’ vĩ độ bắc, với tốc độ trung bình 1,08 hải lý/giờ và lớn nhất khoảng 2,34 hải lý/giờ. Khu vực giới hạn từ KĐ 110o00’-111o00’ và VĐ từ 6o00’-15o00’ là vùng xáo trộn mạnh bởi hệ thống dòng chảy ven bờ và dòng chảy ngoài khơi. Vùng biển phía tây nam và Quần Đảo Trường Sa tồn tại vùng xoáy : KĐ 109o00’-111 o00’, VĐ 6 o00’-9 o00’, vùng xoáy này xuất hiện và tồn tại trong suốt tháng 1 đến hiện tại, khu vực giữa quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa tồn tại các vùng xoáy: KĐ 109o00’-114 o00’, VĐ 11 o00’ -12 o30’ và KĐ 103o00’-105 o00’, VĐ 13o00’ -14o30’, đây là những khu vực có khả năng tập trung các đàn cá nổi đi kiếm ăn. Nhiệt nước biển tầng mặt dao động từ 21,5 - 31,0oC, trung bình 27,8oC và cao nhất ở quanh khu vực Quần Đảo Trường Sa. Dải nhiệt độ thích nghi đối với với hoạt động của cá ngừ vây vàng (khoảng 240C) tồn tại ở phía bắc và đông bắc Quần Đảo Hoàng Sa trong khoảng vĩ độ 17000’-18000’.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng nam và tây nam, khu vực ven bờ dòng chảy luôn có xu hướng áp sát bờ từ Phan Thiết đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình khoảng 0,65 hải lý/giờ, khu vực ngoài khơi vùng sát kinh tuyến 110, tốc độ dòng chảy lớn hơn và đạt khoảng 2,12 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 23,4 - 27,8oC, trung bình 25,9oC.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng Nam và Tây Nam, tốc độ dòng chảy trung bình 0,4 hải lý/giờ và lớn nhất 0,9 hải lý/giờ ở khu vực ngoài khơi Cà Mau và đảo Thổ Chu, đây cũng là nơi giao nhau của dòng hải lưu từ vùng biển Đông Nam Bộ chảy sang và dòng hải lưu của vùng biển Tây Nam Bộ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 25,9 - 29,8oC, trung bình 26,9oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ văn tháng 02/2017
    • 1. Cửa vịnh Bắc Bộ và vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E – 110o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 113o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 14o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 14o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E – 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 111o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 02/2017
    • - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt cao (> 50kg/mẻ)

      + Khu vực phía nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E (ô L6).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực phía đông nam quần đảo Cô Tô, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M6).

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ và phía đông đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E (ô L7, M7).

      + Khu vực phía đông nam đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E (ô M8).

      - Ngư trường cho năng suất khai thác ước đạt thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực ven bờ Thanh Hóa – Nghệ An, có độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực từ giữa vịnh ra đến cửa vịnh Bắc Bộ có độ bắc từ 17o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 15. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 02/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Không có vùng tập trung nào

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ đến 16o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ đến 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 113o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 11o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 08o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

Trang 1 / 19