• 1. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T11-2017 (P3)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 0,7hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tiếp tục giảm và dao động trong khoảng 24,2- 26,9oC, trung bình 25,4oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động từ 24,9- 27,8oC, trung bình 26,4oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 1,1 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 1,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tâng mặt dao động trong khoảng 25,7 -28,7oC, trung bình 27,2oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,4 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 25,1-28,6, trung bình 26,8oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng bắc và đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 1,8 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 112o30’ -116o00’ VĐ 11o00’-15o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,9 - 29,0oC, trung bình 28,1oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy từ giữa Biển Đông chảy xuống dọc theo kinh tuyến 109oE đến khu vực vỹ tuyến 6oN dòng chảy chuyển sang hướng đông bắc đi vào vùng biển giữa Biển Đông, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 2,6 hải lý/giờ. Thời gian này xuất hiện vùng xoáy ở khu vực: KĐ:109o00 -111o00’ VĐ: 6o00’-8o30’và KĐ:112o00 -114o00’ VĐ: 6o00’-8o30’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,2 - 31,9oC, trung bình 28,7 oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ Vũng Tàu đến Kiên Giang, với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 2,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,4- 28,8oC, trung bình 27,9oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Cà Mau Phú đến Quốc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,1 hải lý/giờ và lớn nhất 0,4 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,2- 29,0oC, trung bình 28,6oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 2. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 11/2017 (P3)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 114o30’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 114o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E và từ 112o30’E – 114o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

  • 3. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T11-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng tiếp tục giảm và dao động trong khoảng 23,1- 26,8oC, trung bình 24,9oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động từ 23,4- 27,9oC, trung bình 26,0oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 1,8 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 3,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tâng mặt dao động trong khoảng 25,0 -28,0oC, trung bình 27,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhât 1,7 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 25,0-28,4, trung bình 26,7oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 1,8 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 111o00’ -113o00’ VĐ 10o30’-13o000’ và KĐ 113o00’ -116o00’ VĐ 11o00’-14o30’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 26,8 - 29,0oC, trung bình 27,9oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy từ giữa Biển Đông chảy xuống dọc theo kinh tuyến 109oE đến khu vực vỹ tuyến 6oN dòng chảy chuyển sang hướng đông bắc đi, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 1,8 hải lý/giờ. Thời gian này xuất hiện vùng xoáy ở khu vực: KĐ:109o30 -112o00’ VĐ: 6o00’-8o30’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,9 - 31,4oC, trung bình 28,5oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ nam đến tây nam, với tốc độ trung bình khoảng 0,6 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 2,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,2- 28,9oC, trung bình 27,8oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Cà Mau Phú đến Quốc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,1 hải lý/giờ và lớn nhất 0,4 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,0- 29,2oC, trung bình 28,6oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 4. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 11/2017 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 114o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E và từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E, từ 113o00’E – 113o30’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E, từ 113o00’E – 113o30’E và từ 114o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 11o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 114o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Không có khu vực tập trung.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o30’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o00’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 5. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây tháng 11/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực đảo Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực gần đảo Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực ven bờ Quảng Ngãi có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 16º00’N, kinh độ đông từ 109º00’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’N – 15º00’N, kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E và từ 112o00’E - 113o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E và từ 111o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E và từ 112o30’E - 113o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º30’N, kinh độ đông từ 107º30’E - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 10º00’N, kinh độ đông từ 112º00’E - 113º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 106º30’E - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 107º00’E - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 108º30’E - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 09º00’N, kinh độ đông từ 108º30’E - 109º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 110º30’E - 111º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 08º00’N, kinh độ đông từ 111º00’E - 111º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º30’N – 08º30’N, kinh độ đông từ 112º30’E - 113º00’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 6. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T11-2017 (P1)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 1,0hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động trong khoảng 22,9- 27,2oC, trung bình 25,5oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,4 hải lý/giờ, lớn nhất 0,8 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 24,2- 28,2oC, trung bình 26,6oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy dọc theo đường bờ từ Quảng Trị đến vực vùng biển Bình Thuận với tốc độ trung bình 1,9 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 3,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động trong khoảng 25,9 -28,5oC, trung bình 27,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 2,0 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 26,1-28,2, trung bình 27,0oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,8 hải lý/giờ lớn nhất 2,0 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 111o00’ -114o00’ VĐ 11o00’-12o30’ và KĐ 111o00’ -113o00’ VĐ 13o00’-15o30’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 25,8 - 28,8oC, trung bình 27,6oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Dòng chảy từ giữa Biển Đông chảy xuống dọc theo kinh tuyến 109oE đến khu vực vỹ tuyến 6oN dòng chảy chuyển sang hướng đông bắc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,7 hải lý/giờ, lớn nhất 2,7 hải lý/giờ. Thời gian này xuất hiện vùng xoáy ở khu vực: KĐ:109o00 -111o00’, VĐ: 6o00’-9o30’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 26,5 - 31,2oC, trung bình 28,1oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chủ yếu có hướng từ nam đến tây nam, với tốc độ trung bình khoảng 0,5 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 3,6 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 26,2- 29,8oC, trung bình 28,4oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Phú Quốc đến Cà Mau, tốc độ dòng chảy trung bình 0,1 hải lý/giờ và lớn nhất 0,5 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 29,0- 29,8oC, trung bình 29,3oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 7. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ vằn tháng 11/2017
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

         + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực phía tây quần đảo Hoàng Sa có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 17o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 111o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’ - 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E và từ 113o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 08o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 8. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê tháng 11/2017
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ đến 12o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 112o30’E và từ 113o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 114o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N – 16o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’N – 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’N – 15o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o00’N và kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 109o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 105o30’E - 107o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N và kinh độ đông từ 105o30’E - 106o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 10o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ - 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao (>70kg/km lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20-70kg/lưới)

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ - 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 104o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 9. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực tháng 11/2017
    • - Ngư trường có khả năng khai thác cao (> 50kg/mẻ)

      + Không có khu vực tập trung

      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình (25-50kg/mẻ)

      + Khu vực từ đảo Bạch Long Vĩ đến Cô Tô có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực phía đông đảo Hòn Mê, Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      - Ngư trường có khả năng khai thác thấp (10-25kg/mẻ)

      + Khu vực phía tây đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 10. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 11/2017 (P1)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E và từ 112o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o30’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 16o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ – 17o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E và từ 114o00’E – 114o30’E

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o00’E và từ 112o30’E – 115o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Không có khu vực tập trung

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E và từ 111o30’E – 112o30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 11. Dự báo ngư trường khai thác cá ngừ đại dương tháng 10/2017 (P2)
    • 1. Vùng biển quần đảo Hoàng Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ – 16o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’ – 15o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 112o30’E.

      2. Vùng biển giữa Biển Đông

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 11o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 114o00’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ – 14o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ – 13o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ – 12o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ – 10o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 114o00’E.

      3. Vùng biển quần đảo Trường Sa

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 113o00’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 09o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E – 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ – 08o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E – 111o30’E và từ 112o00’E – 112o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E – 113o30’E.

      - Khu vực cho năng suất khai thác ước đạt thấp

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’ – 10o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E – 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ – 09o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E – 110o00’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ – 08o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E – 113o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ – 07o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E – 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’ – 06o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E – 111o30’E. 

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 12. Dự báo các trường hải dương phục vụ hoạt động khai thác T10-2017 (P2)
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Phía bắc vịnh: Dòng chảy qua eo Quỳnh Châu, hướng về khu vực Quảng Ninh và chảy xuống khu vực Thanh Hóa với tốc độ trung bình khoảng 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 0,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển có xu hướng giảm và dao động trong khoảng 29,1- 30,0oC, trung bình 29,6oC.

      - Phía nam vịnh: Dòng chảy từ khu vực phía bắc Vịnh chảy xuống và hướng ra phía cửa vịnh với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất 0,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động từ 29,0- 30,1oC, trung bình 29,6oC.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Vùng biển Quảng Trị đến Bình Thuận: Dòng chảy có xu hướng chảy từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi khi đến khu vực Quy Nhơn hợp cùng với dòng chảy hướng từ vùng biển Bình Thuận chảy lên và hướng ra khu vực giữa Biển Đông với tốc độ trung bình 1,3 hải lý/giờ và lớn nhất đạt khoảng 2,8 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tâng mặt dao động trong khoảng 27,5 -30,1oC, trung bình 29,0oC.

      - Vùng biển quần đảo Hoàng Sa và Bắc Biển Đông: Dòng chảy từ phía kinh tuyến 117oE hướng về phía quần đảo Hoàng Sa với tốc độ dòng chảy trung bình 0,5 hải lý/giờ, lớn nhât 1,5 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển duy trì ổn định và dao động trong khoảng: 27,8-30,2oC, trung bình 29,1oC

      - Vùng biển giữa Biển Đông: Dòng chảy có hướng chủ yếu theo hướng đông bắc với tốc độ trung bình 0,7 hải lý/giờ lớn nhất 2,6 hải lý/giờ. Khu vực xuất hiện các xoáy ở vị trí: KĐ 112o00’ -115o00’ VĐ 11o00’-14o00’. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng 27,3 - 30,3oC, trung bình 29,5oC.

      - Vùng biển quần đảo Trường Sa và Nam Biển Đông: Tốc độ dòng chảy trung bình 0,3 hải lý/giờ, lớn nhất 1,1 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng: 27,7 - 33,6oC, trung bình 29,6oC

      3. Vùng biển từ Bình Thuận đến Cà Mau

      Dòng chảy chuyển hướng, chủ yếu có tây nam và xu hướng áp sát ven bờ từ Bình Thuận đến Cà mau với tốc độ trung bình khoảng 0,2 hải lý/giờ, lớn nhất đạt khoảng 0,9 hải lý/giờ. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 27,1- 30,5oC, trung bình 29,6oC.

       4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      Dòng chảy hầu hết có hướng từ Cà Mau đến Phú Quốc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,1 hải lý/giờ và lớn nhất 0,5 hải lý. Nhiệt độ nước biển tầng mặt dao động từ 28,9- 30,2oC, trung bình 29,6oC.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

  • 13. Dự báo ngư trường khai thác nghề Rê vụ Bắc 2017-2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E (ô K7).

      + Khu vực đảo phía tây nam đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E. 

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’ - 16o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o30’ - 16o00’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o00’ - 15o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 110o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’ - 12o00’N, kinh độ đông từ 113o30’E - 114o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’ - 10o00’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N - 17o30’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o00’N - 17o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15o00’N - 16o00’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14o30’N – 15o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o30’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 109o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o00’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o00’N – 12o30’N, kinh độ đông từ 112o30’E - 114o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o30’N – 12o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11o00’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 110o00’E và từ

      110o30’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o00’E.

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 112o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N và kinh độ đông từ 111o00’E - 111o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 08o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E và từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N - 11o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N - 10o00’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N - 09o30’N, kinh độ đông từ 10700’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 105o30’E - 106o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 105o00’E - 106o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’N - 09o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 111o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 08o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 110o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 108o30’E - 109o30’E và từ 111o00’E - 111o30’E

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 06o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E và từ 110o30’E - 112o00’E

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 104o00’E - 104o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’- 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’- 09o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’- 09o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’- 08o30’N và kinh độ đông từ 103o30’E - 104o30’E.
      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

       

  • 14. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây vụ Bắc 2017-2018
    • 1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực đảo hòn Mê, hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N –19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N –18o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.

      2. Vùng biển Trung Bộ và giữa Biển Đông

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16o30’N – 17o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 15º30’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 109º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 112º00’E - 113º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º00’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 112º00’E. 

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 16º00’N – 17º00’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 111º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 112º00’E và từ 113º00’E - 114º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º30’N – 16º00’N và kinh độ đông từ 109º00’E - 109º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 15º00’N – 15º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 14º30’N – 15º00’N và kinh độ đông từ 110º30’E - 114º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º30’N – 13º30’N và kinh độ đông từ 110º00’E - 112º00’E.  

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11º30’N – 12º30’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 111º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 12º00’N – 13º00’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 114º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 11º00’N – 12º00’N và kinh độ đông từ 113º00’E - 114º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º30’N – 10º30’N và kinh độ đông từ 111º00’E - 113º00’E. 

      3. Vùng biển Đông Nam Bộ và Quần đảo Trường Sa

      - Khu vực có khả năng khai thác cao:

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’N – 09º30’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 112º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 109º30’E - 110º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 112º00’E - 112º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º00’N và kinh độ đông từ 111º30’E - 112º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º00’N – 07º30’N và kinh độ đông từ 105º30’E - 106º00’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º00’N – 06º30’N và kinh độ đông từ 106º00’E - 106º30’E. 

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’N – 07º00’N và kinh độ đông từ 106º30’E - 107º00’E. 

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 107º00’ - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 09º00’N và kinh độ đông từ 106º30’ - 108º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 106º00’ - 106º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º00’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 109º30’ - 110º30’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09º00’ – 09º30’N và kinh độ đông từ 111º00’ - 113º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 07º00’ – 08º30’N và kinh độ đông từ 111º30’ - 113º00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 06º30’ – 08º00’N và kinh độ đông từ 111º00’ - 111º30’E.

      4. Vùng biển Tây Nam Bộ

      - Khu vực có khả năng khai thác cao

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      - Khu vực có khả năng khai thác trung bình

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E.

      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 08º30’N – 09º00’N và kinh độ đông từ 103º00’E - 104º30’E.

      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

       

  • 15. Dự báo ngư trường khai thác nghề chụp mực vụ Bắc 2017-2018
    • Vùng biển vịnh Bắc Bộ
      - Ngư trường có khả năng khai thác cao 
      + Khu vực phía bắc vịnh, có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E. 
      + Khu vực đảo Bạch Long Vĩ, có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E. 
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o00’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o00’E. 
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E. 
      - Ngư trường có khả năng khai thác trung bình 
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o30’N – 21o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o00’E. 
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E  và từ 108o00’E - 108o30’E. 
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 108o30’E. 
      + Khu vực đảo Hòn Mê, Hòn Mắt có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 106o30’E.
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o00’N, kinh độ đông từ 106o30’E - 107o00’E và từ 107o30’E - 108o00’E.
      + Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.
      (Nguồn Viện nghiên cứu Hải sản)

       

Trang 1 / 24